• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Tập san Y học

Chấn thương tụy

  • PDF.

Bs Phạm Ngọc Thắng - Khoa Ngoại tiêu hóa

Chấn thương tụy, do vị trí của tụy là nằm sau phúc mạc, là một trường hợp hiếm gặp, thường thấy nhất trong những vết thương thấu bụng (súng bắn hoặc dao đâm). Chấn thương tụy chỉ xảy ra ở 1-5% những chấn thương bụng kín. Chấn thương tụy dẫn đến tử vong do sự phối hợp của tổn thương mạch máu và tá tràng. Chấn thương tụy  không phải lúc nào cũng dễ chẩn đoán vì thế thường dẫn đến sự đe dọa mạng sống của bệnh nhân. Khám lâm sàng cũng như làm amylase máu không phải là chẩn đoán của 1 ca chấn thương bụng kín. Chụp CT có thể phác họa chấn thương hay sự chuyển đổi của tụy. Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) là phương pháp chẩn đoán chính để ước lượng ống tụy chính. Điều trị chấn thương tụy phụ thuộc vào sự xuất hiện hoặc không của tổn thương ống tụy chính, vị trí và mức độ nghiêm trọng cũng như là sự phối hợp của những chấn thương bụng khác. . Phát hiện sớm và chính xác làm giảm mức độ tử vong do tổn thương các tạng trong bụng. Việc phẫu thuật chậm trễ làm tăng tỷ lệ tử vong. Chấn thương ống tụy chính không được phát hiện dẫn đến nang giả tụy, dò tụy, abscess và những biến chứng khác. Điểu trị phụ thuộc vào sự nghiêm trọng của chấn thương tụy cũng như những chấn thương liến quan khác. Phẫu thuật kiềm chế tổn thương ở những bệnh nhân rối loạn huyết động học sẽ giảm được bệnh suất và tử suất.

cttuy

Xem toàn văn tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 18 Tháng 3 2018 16:05

Natri và Kali trong chế độ ăn ở bệnh thận mạn tính

  • PDF.

Bs Phạm Thị Ny Na - Khoa Nội thận - Nội tiết

Bệnh thận mạn tính, được xác định khi có bằng chứng về giảm chức năng thận trong 3 tháng trở lên. Khoảng 10% người trưởng thành trên toàn thế giới bị bệnh thận mạn tính với chi phí cao và gánh nặng cho việc lọc máu và cấy ghép thận, vì vậy các can thiệp về chế độ ăn uống có thể ngày càng được chọn là chiến lược quản lý bệnh thận mạn tính.

Mối liên quan giữa lượng Natri đưa vào cơ thể và chỉ số huyết áp được ghi nhận rõ rệt ở những người ăn một chế độ ăn nhiều natri (> 4g mỗi ngày), có tăng huyết áp hoặc lớn hơn 55 tuổi. Ở những bệnh nhân được chẩn đoán bệnh thận mạn tính, luôn khuyến cáo một chế độ ăn hạn chế Natri để kiểm soát lượng dịch và huyết áp cũng như cải thiện nguy cơ tim mạch.

thanman

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 12 Tháng 3 2018 09:25

Ứng dụng mới trong chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh của các loại vi khuẩn

  • PDF.

Bs Trương Thị Kiều Loan - TK Vi sinh

Trong đường tiêu hóa của  con người có hơn 500 loài vi khuẩn. Chúng gây ra nhiều bệnh lý khác nhau và đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người. Trong đó, ở đại tràng có hơn 400 loài vi khuẩn . Đại tràng là nơi có nhiều vi khuẩn nhất trong hệ tiêu hóa. Trong hệ vi khuẩn chí ở đại tràng, Bacteroides và Bifidobacteria là chiếm đa số với tỷ lệ lần lượt là 37%, 11%, lactobacillii chiếm 1 %.

Các vi sinh vật sống được sử dụng với một số lượng nhất định, có thể làm thay đổi hệ khuẩn chí trong cơ thể người bằng các tác động có lợi do chúng đem lại được gọi là probiotic (định nghĩa của Tổ chức Nông lương thế giới và Tổ chức Y tế Thế giới năm 2002). Các sản phẩm probiotics được dùng phổ biến hiện nay trên thị trường chứa các vi khuẩn thuộc các chi Bifidobacterium, Lactobacillus, Streptococcus, nấm Saccharomyces.

vs3

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 11 Tháng 3 2018 14:32

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc vận mạch trong các trường hợp cụ thể

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Hồng Hoa - Khoa Cấp cứu

1. Những  tác dụng phụ cần lưu ý của thuốc vận mạch/Inotropes khi điều trị cấp cứu shock:

• Dopamine làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim nhanh so với Norepinephrin. (A)

• Dopamine dùng trong Septic Shock làm tăng nguy cơ tử vong so với Noreinephrin. (B)
• Vassopressin là thuốc vận mạch có liên quan hàng đầu tới thiếu tế bào, hoại tử da, đựac biệt là khi dùng kết hợp với truyền liên tục Norepinephrin liều cao hoặc trung bình. (C)

• Epinephrin làm tăng các bất thường chuyển hóa so với Norepinephrin – Dobutamine trong shock tim mà không có thiếu máu tin cấp. (B)

vanmach

Đọc thêm...

Các phương pháp giảm đau sau mổ

  • PDF.

Bs Lê Tấn Tịnh - TK GMPT

Sự thành công của phẫu thuật phụ thuộc nhiều yếu tố, bao gồm kiểm soát đau đầy đủ, phục hồi và vận động sớm sau phẫu thuật, mà trực tiếp phụ thuộc 3 yếu tố như thời gian nằm viện, chi phí phẫu thuật cũng như sự hài lòng của bệnh nhân. Có nhiều cơ chế gây đau sau phẫu thuật vì vậy nhiều phương pháp để giảm đau sau phẫu thuật nên được dùng để cải thiện đau sau phẫu thuật và giảm các biến chứng.

Đau sau mổ là cơn đau cấp tính , dữ dội.

Đau sau mổ là một phản ứng sinh bệnh lý phức tạp do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên (tổn thương mô, do giãn các tạng, do bệnh lý ung thư...), thường biểu hiện trên lâm sàng bằng các dấu hiệu bất thường của hệ thần kinh tự động, tình trạng rối loạn tinh thần hoặc thay đổi tính nết bệnh nhân.

Huong dan dieu tri moi giam dau sau mo

Xem tiếp tại đây

You are here Đào tạo Tập san Y học