• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Đau vùng chậu mạn tính ở nữ giới

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Kiều Trinh - 

Giới thiệu

Đau vùng chậu mạn tính là cơn đau dai dẳng, gây mất khả năng hoặc theo chu kỳ trong vùng chậu, thường ảnh hưởng đến phụ nữ. Đau vùng chậu mạn tính thường liên quan đến các tình trạng như hội chứng ruột kích thích, rối loạn trầm cảm nặng, lo âu, đau xơ cơ, hội chứng đau trung ương mạn tính, viêm kẽ bàng quang, đau khi giao hợp và bệnh viêm vùng chậu. Tại Hoa Kỳ, cứ 7 phụ nữ thì có 1 người bị ảnh hưởng bởi tình trạng này.u

Tính không đồng nhất về mặt lâm sàng của đau vùng chậu mạn tính và cơ chế bệnh sinh chưa được hiểu rõ hoàn toàn khiến việc điều trị trở nên khó khăn. Tỷ lệ mắc đau vùng chậu mạn tính tương tự như chứng đau nửa đầu, hen suyễn và đau lưng mạn tính. Chẩn đoán khi bệnh nhân có sau 3 đến 6 tháng đau vùng chậu dai dẳng và chủ yếu dựa trên tiền sử bệnh và khám lâm sàng. Mặc dù chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm thường không đưa ra kết luận chắc chắn, nhưng chúng có thể giúp xác định các tình trạng bệnh lý đi kèm góp phần gây đau vùng chậu mạn tính. Uớc tính khoảng 50% trường hợp vẫn chưa được chẩn đoán.

Picture1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 19 Tháng 8 2025 17:43

Xét nghiệm đánh giá khả năng liên kết sắt không bão hòa

  • PDF.

CN Nguyễn Thị Thu Hồng – Khoa Hoá sinh

Thiếu máu là rối loạn máu phổ biến nhất, trong đó thiếu máu do thiếu sắt là nguyên nhân gây thiếu máu phổ biến nhất. Do đó, thường xuyên xét nghiệm sắt ở bệnh nhân thiếu máu. Sắt đóng vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình sinh hóa, đặc biệt là trong quá trình sản xuất heme để kết hợp với các cụm huyết sắc tố và sắt‑lưu huỳnh. Nó đóng vai trò là đồng yếu tố cho nhiều protein và enzym cần thiết cho quá trình chuyển hóa oxy và năng lượng.

Xét nghiệm đánh giá khả năng liên kết sắt không bão hòa (UIBC:Unsaturated Iron Binding Capacity) là phép đo khả năng liên kết sắt không bão hoà. Xét nghiệm này được thực hiện với mẫu bệnh phẩm là huyết thanh hoặc huyết tương người, dùng để hỗ trợ chẩn đoán thiếu sắt và quá tải sắt. UIBC được sử dụng kết hợp với sắt huyết thanh để xác định khả năng liên kết sắt toàn phần (TIBC: total iron –binding capacity) và độ bão hòa transferrin ( TSAT: transferrin saturation).

uibc

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 14 Tháng 8 2025 08:47

Teo thực quản bẩm sinh

  • PDF.

Bs Đinh Xuân Hàn - 

I. ĐỊNH NGHĨA

Teo thực quản được William Durston mô tả lần đầu tiên vào năm 1670. Năm 1913, Richier mổ thắt đường rò khí - thực quản. Năm 1929, Vogt đã mô tả các dị dạng của thực quản, trong đó có thể bệnh rò khí - thực quản. Teo thực quản bẩm sinh hay còn gọi là bất sản thực quản (Esophageal atresia) là một dị tật bẩm sinh tắc đường tiêu hóa cao hiếm gặp có tần suất khoảng 1/3.000 (FMF)

Là sự gián đoạn lưu thông của thực quản và thường có kèm sự thông thương bất thường giữa thực quản và khí quản(hậu quả của rối loạn trong quá trình tạo phôi giữa tuần thứ 4 và tuần thứ 6, Trong quá trình phát triển phôi thai, khí quản phát triển từ trung bì của lá phôi thứ nhất vào lúc 4 tuần tuổi. Từ vách của khí quản, được tách thành thực quản. Nếu màng vách này không tách được hoàn toàn giữa khí quản và thực quản, gây ra teo thực quản có hoặc không có lỗ rò thông khí quản và thực quản.

Khoảng 30% trẻ có đa dị tật đi kèm gọi là hội chứng VACTERL đó là bất thường ở các cơ quan như tim, cột sống, sinh dục, tiết niệu, tiêu hóa, dị tật ở tay, chân….

Có một số gen liên quan đến EA, bao gồm Shh,  SOX2, CHD7, MYCN và FANCB.Tuy nhiên, nguyên nhân chưa được biết rõ hoàn toàn và có thể là do nhiều yếu tố. Bệnh nhân có thể được chẩn đoán mắc EA/TEF đơn độc hoặc là một phần của hội chứng như VACTERL hoặc CHARGE.

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 11 Tháng 8 2025 15:00

Ung thư tuyến tiền liệt PI-RADS phiên bản 2.1

  • PDF.

BS Trần Thị Ly Na – Khoa CĐHA

ĐẠI CƯƠNG

Giải phẫu về tuyến tiền liệt

  • Vùng chuyển tiếp bao quanh niệu đạo tiền liệt tuyến. Lớn vùng này ở nam lớn tuổi đưa đến phì đại lành tính tiền liệt tuyến.
  • Vùng trung tâm: Nằm ở gốc tiền liệt tuyến phía sau vùng chuyển tiếp và bao quanh ống dẫn tinh trái và phải.
  • Mô đệm xơ cơ phía trước là một vùng nhỏ của mô nằm phía trước của tiền liệt tuyến.
  • Vùng ngoại vi nằm ở phía sau và phía bên của tiền liệt tuyến.

70-75% ung thư tiền liệt tuyến gặp ở vùng ngoại vi (PZ)

Mặt sau của vùng này có thể được thăm khám bằng cách thăm trực tràng.

25% ung thư tiền liệt tuyến ở vùng chuyển tiếp (TZ)

Rất ít ung thư tiền liệt tuyến biểu hiện ở vùng trung tâm hoặc vùng mô đêm xơ cơ phía trước

KTLTUYEN

Xem tiếp tại đây

 

 

Gãy mấu răng C2 (Odontoid Fracture)

  • PDF.

Bs Trần Thanh Tịnh - 

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Gãy mấu răng C2 là một chấn thương đặc biệt nguy hiểm vùng cột sống cổ cao, có thể đe dọa tính mạng do liên quan đến hành tủy và thân não. Đây là loại gãy phổ biến nhất của đốt sống trục (axis), chiếm khoảng 10–15% các tổn thương cột sống cổ, nhưng là một loại gãy cột sống phổ biến nhất ở bệnh nhân >65 tuổi.

II. GIẢI PHẪU LIÊN QUAN

Mấu răng C2 là phần xương nhô lên từ thân đốt sống C2, khớp động với cung trước C1 và được giữ bởi dây chằng ngang. Nó cho phép xoay đầu trên trục đốt sống trục. Vùng nền được nuôi máu kém nên dễ khớp giả khi gãy.

c2

Xem tiếp tại đây

You are here Tổ chức Đào tạo nhân viên BV