• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Hướng dẫn chuyên sâu về chẩn đoán và phòng ngừa nhiễm trùng huyết qua catheter

  • PDF.

Bs Trương Thị Kiều Loan - 

Việc phát hiện sớm và chính xác sự hiện diện của vi sinh vật trong máu không chỉ là một yêu cầu kỹ thuật mà còn là một chiến lược then chốt trong quản lý lâm sàng. Tiên lượng của bệnh nhân phụ thuộc mật thiết vào tốc độ xác định tác nhân gây bệnh, từ đó cho phép tối ưu hóa liệu pháp kháng sinh, chuyển từ điều trị bao vây sang điều trị đích hiệu quả, trực tiếp cứu sống bệnh nhân và bảo tồn nguồn lực y tế.

1. Tổng quan về Nhiễm khuẩn Huyết

Nhiễm khuẩn huyết (septicemia) được định nghĩa là tình trạng cơ thể phản ứng với sự hiện diện của tác nhân gây nhiễm trùng trong máu thông qua các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng hệ thống (hội chứng đáp ứng viêm hệ thống). Khi vi sinh vật nhân lên với tốc độ vượt quá khả năng loại bỏ của hệ thống võng nội mô, nhiễm trùng huyết thực sự sẽ hình thành.Về mặt vi sinh lâm sàng, các mô hình nhiễm khuẩn huyết được chia thành ba loại chính với ý nghĩa chẩn đoán riêng biệt:

  • Nhiễm khuẩn huyết thoáng qua: Thường xảy ra sau khi can thiệp vào các mô bị nhiễm trùng (áp xe, viêm mô tế bào) hoặc niêm mạc bị tạp nhiễm (thủ thuật nha khoa, soi bàng quang). Vi khuẩn thường bị thực bào loại bỏ trong vài phút đến vài giờ.
  • Nhiễm khuẩn huyết ngắt quãng: Thường liên quan đến các ổ áp xe chưa được dẫn lưu (ổ bụng, gan, tuyến tiền liệt). Đây là nguyên nhân phổ biến gây sốt không rõ nguyên nhân.
  • Nhiễm khuẩn huyết liên tục:  Là đặc điểm điển hình của nhiễm trùng nội mạch.

Việc nhận diện mô hình nhiễm khuẩn liên tục là "dấu hiệu đỏ" chiến lược để bác sĩ lâm sàng nghi ngờ trực tiếp vào nguồn gốc từ thiết bị nội mạch (catheter) hoặc viêm nội tâm mạc. Xác định đúng tác nhân và độ nhạy cảm kháng sinh giúp giảm chi phí điều trị bằng cách rút ngắn thời gian nằm viện và tránh lạm dụng các kháng sinh phổ rộng đắt tiền, đồng thời ngăn chặn sự gia tăng của các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc.

cathe

Hình ảnh đặt catheter cho bệnh nhân ( nguồn bệnh viện Quốc tế BECAMEX)

Xem tiếp tại đây

U mô thừa tuyến vú

  • PDF.

Bs Phan Tuấn Kiệt – 

U mô thừa (hamartoma) là những khối u lành tính có thể phát triển ở nhiều cơ quan khác nhau, bao gồm phổi, thận, da và vú. U mô thừa ở vú chứa biểu mô tuyến, mô mỡ và mô xơ với tỷ lệ khác nhau. U phát triển chậm và kích thước khác nhau, từ những khối nhỏ đến những khối u có đường kính 10–12 cm, có thể chiếm gần như toàn bộ vú. U mô thừa chiếm 4–8% các tổn thương lành tính ở vú được chẩn đoán ở phụ nữ [2], có đến 60% không có triệu chứng lâm sàng, một số có biểu hiện lâm sàng rõ ràng khi thăm khám dưới dạng các khối u mềm, tròn hoặc hình bầu dục, có bề mặt nhẵn và di động so với các mô xung quanh [3]. Việc sử dụng ngày càng nhiều phương pháp chụp nhũ ảnh sàng lọc đã dẫn đến sự gia tăng chẩn đoán u mô thừa ở vú [1].

Biểu hiện hình ảnh siêu âm của u mô thừa vú rất khác nhau do sự thay đổi về hàm lượng mô mỡ và mô xơ, đa phần có dạng các khối đặc, rõ nét, hình bầu dục nằm song song với mặt phẳng da. Cấu trúc không đồng nhất với các vùng giảm âm xen lẫn với các vùng tăng âm dạng dải hoặc dạng nốt, phản ánh sự hiện diện của mô mỡ, biểu mô và mô liên kết xơ (Hình 1). Không có hiện tượng tăng sinh mạch máu trên hình ảnh Doppler màu. Chẩn đoán có thể khó khăn khi khối u nhỏ, hàm lượng mỡ thấp và vỏ giả không hoàn chỉnh. U mô thừa có lượng mô mỡ đáng kể đôi khi giống với u mỡ [1].

uvu

Hình 1. Hình siêu âm cho thấy một khối hình bầu dục với hồi âm không đồng nhất với thành phần mô giảm âm và tăng âm, điển hình của u mô thừa vú (hamartoma).

Đọc thêm...

Thiếu máu cục bộ mạc treo cấp tính

  • PDF.

Bs CK1 Nguyễn Đức Quang - 

ĐẠI CƯƠNG

Thiếu máu cục bộ cấp tính mạch máu mạc treo tràng trên (Acute mesenteric ischemia (AMI)) là một nhóm bệnh đặc trưng bởi sự gián đoạn nguồn cung cấp máu đến ruột, dẫn đến thiếu máu cục bộ và các thay đổi viêm thứ phát [1].

Về mặt giải phẩu và cung cấp máu, bó mạch treo tràng trên cung cấp máu cho hầu hết ruột non và nửa đại tràng bên phải. Vì thế, nếu không được điều trị, quá trình này có thể tiến triển thành hoại tử ruột đe dọa tính mạng [1]. Tỷ lệ tử vong có thể lên đến 60% đến 80% [2].

Tỷ lệ mắc bệnh thấp, ước tính khoảng 0,09–0,2% trong tất cả các trường hợp nhập viện cấp cứu, nhưng tăng theo tuổi. Mặc dù đây là một nguyên nhân hiếm gặp gây đau bụng, nhưng cần phải theo dõi sát sao vì nếu không được điều trị, tỷ lệ tử vong vẫn ở mức 50%.

Chẩn đoán sớm và can thiệp phẫu thuật kịp thời là nền tảng của điều trị nhằm giảm tỷ lệ tử vong cao liên quan đến bệnh này. Sự ra đời của các phương pháp can thiệp nội mạch song song với các kỹ thuật hình ảnh hiện đại đang phát triển và cung cấp các lựa chọn điều trị mới. Cuối cùng, một cách tiếp cận đa ngành tập trung dựa trên chẩn đoán sớm và điều trị cá thể hóa là rất cần thiết.

nhoimaumt

Hình 1: Giải phẫu bó mạch treo tràng trên [6]

Xem tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 30 Tháng 6 2026 13:31

Ngón tay cò súng

  • PDF.

BS CKI Võ Tấn Hoàng -

I. Dịch tễ học

  • Chiếm 2-3% dân số
  • Chiếm 10% người đái đường.
  • Thường gặp ở người trên 45 tuổi

II. Giải phẫu

  • Gân gấp sâu: có thể tiến triển nốt gân bệnh lý gây cản trở sự trượt của gân trơn qua ròng rọc A1.
  • Gân gấp nông: thường không bị ảnh hưởng.
  • Ròng rọc A1: nằm ngay trên khớp bàn ngón.

III. Bệnh học

  • Viêm bao gân gây hẹp tại ròng rọc A1 gây mất khả năng duỗi ngón tay ở tư thế gấp. Đôi khi hình thành nốt gân gấp sâu. Gân gấp nông thường không bị ảnh hưởng.
  • Tăng collagen type 3. Khi liên quan với bệnh collagen, có thể bị nhiều ngón( thường ngón giữa và ngón trỏ).

IV. Lâm sàng

  • Thường tiến triển nặng dần.
  • Đau gan tay vị trí ròng tọc A1, tăng khi sờ.
  • Gấp duỗi ngón tay nghe “cụp” đau.
  • Ngón tay khóa tư thế gấp, có thể sờ thấy nốt gân.

Chẩn đoán bệnh bằng tiền sử và thăm khám lâm sàng.

cosung

Xem tiếp tại đây

Quản lý đường thở và thông khí ở bệnh nhân nặng béo phì

  • PDF.

Bs CK1 Nguyễn Hoàng Kim Ngân - 

Giới thiệu

Béo phì, theo định nghĩa truyền thống là chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 30 kg/m², là một vấn đề y tế toàn cầu, với 43% dân số trưởng thành được phân loại là thừa cân và 16% béo phì theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2022. Ngày càng nhiều bệnh nhân béo phì phải nhập viện điều trị tại khoa hồi sức tích cực. Từ 25% đến 40% số ca nhập viện ICU liên quan đến bệnh nhân béo phì. Quản lý đường thở ở những bệnh nhân này có những thách thức đặc biệt do những thay đổi đáng kể về mặt giải phẫu và sinh lý. Bệnh nhân thường có ít nhất một trong những yếu tố dự đoán giải phẫu được công nhận về quản lý đường thở, như cổ ngắn, miệng mở hẹp, lưỡi to và điểm Mallampati cao hơn. Những đặc điểm giải phẫu này, làm tăng độ phức tạp của việc quản lý đường thở (đường thở khó về mặt giải phẫu), cùng tồn tại với những thay đổi sinh lý (đường thở khó về mặt sinh lý), khiến bệnh nhân béo phì trong tình trạng nguy kịch trở thành một nhóm dân số riêng biệt, có nguy cơ cao gặp các biến cố bất lợi quanh thời điểm đặt nội khí quản. Đồng thời, những thay đổi sâu sắc về cơ học hô hấp, trao đổi khí và tương tác tim phổi làm việc quản lý thông khí sau đó cũng gặp nhiều khó khăn. Ở các bệnh nhân nặng, béo phì có liên quan đến thời gian thở máy kéo dài, thời gian nằm ICU lâu hơn. Nó cũng liên quan đến tình trạng xẹp phổi tăng lên, tỷ lệ mắc hội chứng suy hô hấp cấp tính ARDS cao hơn, khiến cho việc thông khí phức tạp hơn. Bệnh nhân béo phì đặt ra một thách thức riêng biệt trong quản lý đường thở và thông khí cơ học.

duongtho

Xem tiếp tại đây

 
You are here Đào tạo Đào tạo nhân viên BV