• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Tiến bộ đột phá trong điều trị ung thư bàng quang xâm lấn cơ

  • PDF.

Bs Lê Văn Thức

Ung thư bàng quang xâm lấn cơ (muscle-invasive bladder cancer - MIBC) là giai đoạn nghiêm trọng của ung thư bàng quang, chiếm khoảng 25-30% các ca chẩn đoán, khi khối u đã xâm lấn vào lớp cơ thành bàng quang (thường từ T2 đến T4a theo phân loại TNM). Bệnh có nguy cơ di căn cao, với tỷ lệ sống còn 5 năm chỉ khoảng 40-60% nếu không điều trị toàn diện.

Theo hướng dẫn của Hiệp hội Tiết niệu Châu Âu (EAU) năm 2026, điều trị MIBC đòi hỏi cách tiếp cận đa mô thức, trong đó phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ bàng quang kèm nạo vét hạch chậu vẫn là nền tảng chính, nhưng phải luôn kết hợp liệu pháp toàn thân quanh phẫu thuật (perioperative therapy) để kiểm soát vi di căn, giảm nguy cơ tái phát và cải thiện sống còn. Liệu pháp quanh phẫu thuật enfortumab vedotin kết hợp pembrolizumab theo hướng dẫn hiệp hội tiết niệu Châu Âu (EAU) 2026 và các nghiên cứu lớn giai đoạn 3 mở ra một hướng điều trị mới nhiều tiềm năng

1. Chẩn đoán và phân giai đoạn

Chẩn đoán dựa trên sinh thiết qua nội soi bàng quang (TURBT), kết hợp hình ảnh học như chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng-chậu, chụp xương nếu nghi di căn, và đánh giá chức năng thận. Phân giai đoạn TNM (theo AJCC/UICC) giúp xác định mức độ xâm lấn, tình trạng hạch và di căn xa. EAU nhấn mạnh đánh giá toàn diện bệnh nhân (tuổi tác, chức năng thận, bệnh đồng mắc) để phân loại đủ điều kiện dùng cisplatin (cisplatin-eligible) hay không đủ điều kiện (cisplatin-ineligible) – yếu tố then chốt quyết định lựa chọn liệu pháp toàn thân.

Xem tiếp tại đây

 

Viêm não Nhật Bản

  • PDF.

Bs Bùi Quốc Xết - 

Viêm não Nhật Bản là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do một loại vi rút có ái tính với nhu mô não gây ra. Trên lâm sàng thường có biểu hiện hội chứng nhiễm trùng và rối loạn thần kinh ở nhiều mức độ khác nhau, điều đáng lo ngại là bệnh thường để lại di chứng trầm trọng và tỉ lệ tử vong cao.

1.Tầm quan trọng:

Là bệnh đã được biết hơn 100 năm trước đây . Cuối thế kỷ XIX liên tiếp các vụ dịch xảy ra ở các vùng núi Nhật Bản vào mùa hè- thu với nhiều bệnh nhân nặng và tỷ lệ tử vong tới 60 %.

Bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, những bệnh nhân sống sót sau viêm não có thể để lại nhiều di chứng về tâm thần , vận động, khả năng thích ứng với đời sống gia đình và xã hội bị rối loạn. Ở người lớn có những rối loạn tinh thần và rối loạn nhân cách, mất ý chí, mất kiềm chế, ảo giác, mất các kỹ năng tinh vi trong nghề nghiệp. Ở trẻ em có những rối loạn về trí tuệ và phát triển tâm thần kinh, chậm biết nói, không thể hòa hợp và tiếp thu bài học như các em cùng lớp.

Ngoài ra trẻ còn có thể kèm theo yếu liệt chi làm khả năng thích ứng với xã hội càng khó khan hơn. Do vậy viêm não Nhật Bản là bệnh có tầm quan trọng xã hội to lớn, đòi hỏi các biện pháp dự phòng đặc hiệu có hiệu quả và cả các biện pháp điều trị thích hợp để giảm tối đa các di chứng có thể xảy ra.

Xem tiếp tại đây

Cập nhật chẩn đoán và điều trị bướu chủ mô thận ở người lớn

  • PDF.

BS Trần Lê Pháp - 

I. ĐẠI CƯƠNG

Bướu chủ mô thận là một nhóm các khối u có đặc điểm sinh học và di truyền học đa dạng, phát nguồn từ biểu mô ống thận hoặc mô trung mô 1,2. Nhóm bệnh lý này bao gồm cả các bướu lành tính và ác tính 1.

Bướu lành tính: Với việc tăng cường sử dụng chẩn đoán hình ảnh bụng, tỷ lệ phát hiện bướu thận lành tính ngày càng gia tăng 1. Sau điều trị ngoại khoa, có tới 27% các khối u thận nhỏ (SRM) được xác định là bướu lành tính qua xét nghiệm giải phẫu bệnh cuối cùng 1. Các loại bướu lành bao gồm nang thận có độ phức tạp giải phẫu khác nhau, oncocytoma, u cơ mỡ mạch (AML), u tuyến metanephric và các khối u mô đệm hỗn hợp 1.

Bướu ác tính: Ung thư tế bào thận (RCC) chiếm khoảng 2-3% tổng số các bệnh lý ác tính ở người lớn và là loại ung thư gây tử vong cao nhất trong số các ung thư hệ tiết niệu phổ biến 2. RCC bao gồm nhiều phân thể riêng biệt, mỗi loại có cơ sở di truyền và đặc tính sinh học độc nhất 2. Ở trẻ em, bướu Wilms (nephroblastoma) chiếm ưu thế tuyệt đối với khoảng 90% các khối u thận nhi khoa 2,3.

Xem tiếp tại đây

 

Những thông điệp đáng ghi nhớ trong điều trị rối loạn lipid máu theo AHA 2026

  • PDF.

Bs CK2 Nguyễn Lương Quang - 

Vừa qua, ngày 13/3/2026, AHA cùng với nhiều tổ chức chuyên môn khác như AACVPR, ABC, ACPM, ADA, AGS, APhA, ASPC, NLA, PCNA đã công bố “Guideline 2026 ACC/AHA Multisociety Guideline on the Management of Dyslipidemia”, trong đó nhấn mạnh chiến lược phòng ngừa bệnh tim mạch xơ vữa động mạch (ASCVD) dựa trên việc can thiệp sớm, cá thể hóa đánh giá nguy cơ và kiểm soát tích cực các lipoprotein gây xơ vữa.

Trong hướng dẫn lần này có nhiều điểm mới so với lần công bố gần nhất là 2018, mở rộng khái niệm từ Cholesterol sang Dyslipidemia. Những thông điệp quan trọng cần ghi nhớ bao gồm:

1. Điều trị sớm nhằm giảm gánh nặng lipoprotein gây xơ vữa

Can thiệp sớm đối với rối loạn lipid máu có vai trò quan trọng nhằm giảm thời gian tiếp xúc tích lũy với các lipoprotein gây xơ vữa động mạch. Việc tư vấn và can thiệp về lối sống lành mạnh nên được triển khai từ tuổi vị thành niên. Điều trị dược lý cần được xem xét sớm ở thanh thiếu niên mắc tăng cholesterol máu gia đình (familial hypercholesterolemia – FH) cũng như ở người trẻ có LDL-C ≥160 mg/dL hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch xơ vữa động mạch sớm (ASCVD).

Screenshot 2026-03-16 152018

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 16 Tháng 3 2026 15:38

Cập nhật Hướng dẫn AUA/CUA/SUFU 2025 về Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát không biến chứng ở phụ nữ - Tiếp cận lấy bệnh nhân làm trung tâm, dựa trên nguy cơ và hệ vi sinh

  • PDF.

Bs Nguyễn Quốc Việt - 

1. Đặt vấn đề

Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát (recurrent urinary tract infection – rUTI) ở phụ nữ là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất khiến bệnh nhân phải dùng kháng sinh kéo dài, nhiều đợt. Hướng dẫn cập nhật năm 2025 của Hội Niệu khoa Hoa Kỳ (American Urological Association – AUA), Hội Niệu khoa Canada (Canadian Urological Association – CUA) và Hội Động lực học Niệu, Y học sàn chậu Nữ và Tái tạo Sinh dục tiết niệu (Society of Urodynamics, Female Pelvic Medicine & Urogenital Reconstruction – SUFU) đánh dấu một chuyển đổi tư duy quan trọng: Từ tiếp cận “diệt vi khuẩn” sang quản lý triệu chứng, giảm nguy cơ và bảo tồn hệ vi sinh, đồng thời tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý

2. Thay đổi nền tảng: từ “biến chứng – không biến chứng” sang “khu trú – toàn thân”

2.1. Phân loại mới

Thay vì chia UTI thành không biến chứng và có biến chứng, Hướng dẫn 2025 đề xuất cách tiếp cận thực hành và dễ áp dụng hơn:

  • UTI khu trú (localized UTI): Nhiễm trùng giới hạn ở đường tiết niệu dưới, không có dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân, xảy ra ở bệnh nhân có đường tiết niệu giải phẫu và chức năng bình thường.
  • UTI toàn thân (systemic UTI): Có biểu hiện nhiễm trùng toàn thân (sốt, nhiễm khuẩn huyết), có thể kèm hoặc không kèm triệu chứng tại đường tiết niệu.

Cách phân loại này giúp giảm nhầm lẫn lâm sàng, đồng thời phản ánh đúng mức độ cần can thiệp.

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 10 Tháng 3 2026 09:28

You are here Đào tạo Đào tạo nhân viên BV