• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Y học thường thức

HIV Duo - bước đột phá trong kỷ nguyên xét nghiệm huyết thanh học

  • PDF.

CN. Nguyễn Đào Hiếu – Khoa HH-TM

Đại cương

Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV): Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (Human Immunodeficiency Virus), tác nhân gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải AIDS (Acquired Immunodeficiency Virus) và là một gánh nặng toàn cầu trong hơn ba thập kỷ qua.1,2 HIV lây truyền qua quan hệ tình dục, máu và các sản phẩm máu bị nhiễm hoặc từ người mẹ nhiễm HIV truyền sang con trước, trong và sau khi sinh.3 Kháng nguyên HIV p24 trong mẫu máu của bệnh nhân mới nhiễm có thể được phát hiện sớm sau 2‑3 tuần sau khi nhiễm.4,5 Kháng thể kháng HIV có thể được phát hiện trong huyết thanh từ khoảng 4 tuần sau khi nhiễm.4,6

Tại Hoa Kỳ, các xét nghiệm huyết thanh HIV được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) phê duyệt trước đây được phân loại là xét nghiệm thế hệ thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ tư, dựa trên các kỹ thuật đang phát triển và sự cải thiện đáng kể về độ nhạy của xét nghiệm. [ 9 , 10 ] Với nhiều xét nghiệm HIV mới và được cải tiến, sự phân biệt rõ ràng giữa các thế hệ HIV đã bị mờ đi, và do đó, việc sử dụng danh pháp “thế hệ” xét nghiệm HIV không còn được khuyến nghị nữa. [ 11 ] Các xét nghiệm kháng thể thế hệ thứ nhất và thứ hai hiện được gọi là xét nghiệm nhạy cảm với IgG, các xét nghiệm thế hệ thứ ba là xét nghiệm nhạy cảm với IgM/IgG, và thế hệ thứ tư là xét nghiệm miễn dịch kháng nguyên-kháng thể ( Hình 1 ). [ 8 , 9 , 10 , 12 ] Hơn nữa, việc sử dụng thuật ngữ “xét nghiệm HIV nhanh” để mô tả các xét nghiệm tại chỗ không còn được khuyến nghị nữa, vì một số xét nghiệm dựa trên thiết bị, trong phòng thí nghiệm hiện có khả năng tạo ra kết quả xét nghiệm HIV trong vòng chưa đầy một giờ. Thay vào đó, loại xét nghiệm được coi là xét nghiệm tại phòng thí nghiệm hoặc xét nghiệm tại chỗ. [ 10 , 11 ]

hiv duo

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 10 Tháng 1 2026 16:09

Ảnh hưởng của thời tiết chuyển mùa, trời lạnh – độ ẩm cao đến sức khỏe mọi người

  • PDF.

Bs Trình Trung Phong – Khoa Nội A

Khuyến cáo phòng bệnh, đặc biệt đối với người cao tuổi và người có bệnh hô hấp mạn tính

Hiện nay, thời tiết đang bước vào giai đoạn chuyển mùa, nhiệt độ giảm dần, trời lạnh hơn kèm theo độ ẩm không khí tăng cao. Đây là điều kiện thuận lợi làm gia tăng các bệnh lý về đường hô hấp, tim mạch và các bệnh mạn tính, đặc biệt ở người cao tuổi, trẻ nhỏ và những người có bệnh nền. Việc chủ động phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe đúng cách trong giai đoạn này là hết sức cần thiết nhằm hạn chế các biến chứng nguy hiểm và giảm gánh nặng điều trị.

1. Ảnh hưởng của thời tiết lạnh, ẩm đến sức khỏe

Khi nhiệt độ môi trường giảm và độ ẩm không khí cao, cơ thể phải thích nghi với sự thay đổi đột ngột của thời tiết. Ở người cao tuổi, khả năng điều hòa thân nhiệt suy giảm, hệ miễn dịch yếu hơn nên rất dễ bị ảnh hưởng.

Đối với hệ hô hấp, thời tiết lạnh và ẩm làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như cảm lạnh, cúm, viêm mũi họng, viêm phế quản, viêm phổi. Đặc biệt, người mắc các bệnh hô hấp mạn tính như COPD, hen phế quản, giãn phế quản dễ bị tái phát, nặng lên với các triệu chứng ho, khò khè, khó thở, đờm nhiều.

Đối với hệ tim mạch, trời lạnh làm co mạch, tăng huyết áp, tăng gánh nặng cho tim, dễ dẫn đến các biến cố như tăng huyết áp không kiểm soát, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, nhất là ở người cao tuổi.

Ngoài ra, độ ẩm cao còn tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh trong môi trường sống, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp và các bệnh dị ứng.

Đọc thêm...

Viêm hô hấp theo Y học cổ truyền

  • PDF.

Bs Phạm Hữu Quang - 

VPDY

Xem tại đây

Liệu pháp Rezum trong điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

  • PDF.

Bs Nguyễn Tiến – Khoa Ngoại Tiết niệu- Lồng ngực

Liệu pháp Rezum (Liệu pháp nhiệt hơi nước) là một phương pháp can thiệp ngoại khoa ít xâm lấn sử dụng năng lượng nhiệt từ hơi nước để làm giảm thể tích mô tuyến tiền liệt. Phương pháp này đã được đưa vào các hướng dẫn điều trị của Hiệp hội Tiết niệu Hoa Kỳ (AUA) và Châu Âu (EAU) nhờ hiệu quả cải thiện triệu chứng đường tiểu dưới (LUTS) và ưu điểm vượt trội trong việc bảo tồn chức năng tình dục.

1. Cơ chế hoạt động

- Nguyên lý: Hệ thống sử dụng năng lượng tần số vô tuyến để tạo ra hơi nước từ nước vô trùng. Hơi nước được bơm trực tiếp vào vùng chuyển tiếp (transition zone) và/hoặc thùy giữa của tuyến tiền liệt thông qua một kim tiêm thu vào được tích hợp trên ống soi bàng quang.

- Tác động mô học: Khi hơi nước tiếp xúc với mô tuyến ở nhiệt độ cơ thể (37C), nó ngưng tụ lại thành nước và giải phóng một lượng nhiệt năng lớn (khoảng 540 calo/ml). Năng lượng này phân tán nhanh chóng qua các khoảng gian bào, gây biến tính màng tế bào và hoại tử tế bào ngay lập tức

- Quá trình lành thương: Theo thời gian, các mô hoại tử sẽ được cơ thể hấp thu tự nhiên thông qua đáp ứng viêm và thực bào, dẫn đến giảm thể tích tuyến tiền liệt và mở rộng niệu đạo tuyến tiền liệt.

2. Chỉ định và Lựa chọn bệnh nhân

- Nam giới có triệu chứng đường tiểu dưới (LUTS) mức độ trung bình đến nặng do BPH.

- Thể tích tuyến tiền liệt từ 30 đến 80 gram (một số nghiên cứu mở rộng lên đến 120g).

- Đặc biệt hiệu quả và được chỉ định cho cả các trường hợp có thùy giữa (lồi vào bàng quang (đây là ưu điểm so với phương pháp UroLift).

- Bệnh nhân mong muốn bảo tồn chức năng phóng tinh.

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 04 Tháng 1 2026 08:22

Định lượng T4 tự do

  • PDF.

CN.Ngô Thị Hạnh Tâm - 

Thyroxine (T4) là hormone tuyến giáp chính được tiết vào máu bởi tuyến giáp. Cùng với triiodothyronine (T3) nó đóng một vai trò sống còn trong điều hòa tốc độ chuyển hóa của cơ thể, ảnh hưởng đến hệ tim mạch, chuyển hóa tăng trưởng, xương và quan trọng cho sự phát triển bình thường của chức năng sinh dục và hệ thần kinh. T4 lưu thông trong máu là một hỗn hợp cân bằng của hormone tự do và hormone liên kết protein huyết thanh. FT4 là dạng không liên kết và có hoạt tính sinh học, tương ứng với chỉ 0.03% T4 toàn phần. T4 còn lại bất hoạt và liên kết với các protein huyết thanh như globulin liên kết thyroxine (TBG), prealbumin liên kết thyroxine hoặc transthyretin (TTR) và albumin.

T4

Xem tiếp tại đây

 

 
You are here Khám bệnh Y học thường thức