• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Định lượng SFLT-1 trong chẩn đoán sớm tiền sản giật

  • PDF.

CN Lê Thị Thảo - 

Tiền sản giật (PE) là biến chứng nguy hiểm trong thời kỳ mang thai, với đặc điểm là tăng huyết áp và đạm niệu sau tuần thứ 20 của thai kỳ. Tiền sản giật xảy ra khoảng 3‑5 % trong số phụ nữ mang thai và gây bệnh hoặc tử vong cho thai phụ và bào thai hoặc trẻ sơ sinh. Các biểu hiện lâm sàng có thể thay đổi từ nhẹ đến nặng; tiền sản giật vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong cho thai nhi và thai phụ. Tiền sản giật xuất hiện là do sự giải phóng các yếu tố mạch máu từ nhau thai, gây rối loạn chức năng nội mạc. Nồng độ PIGF (yếu tố tăng trưởng nhau thai) và sFlt‑1 (tyrosine kinase‑1 dạng hòa tan tương tự fms, còn gọi là VEGF receptor‑1) trong huyết thanh bị biến đổi ở những phụ nữ tiền sản giật. Hơn nữa, nồng độ PlGF và sFlt‑1 trong hệ tuần hoàn có thể phân biệt giữa thai phụ bình thường và thai phụ bị tiền sản giật, ngay cả trước khi có những triệu chứng lâm sàng. Ở những thai phụ bình thường, yếu tố tiền mạch máu PIGF tăng trong suốt ba tháng đầu và giữa thai kỳ và giảm dần cho tới cuối thai kỳ. Ngược lại, nồng độ yếu tố kháng mạch máu sFlt‑1 lại duy trì ổn định trong suốt các giai đoạn đầu và giữa của thai kỳ và tăng dần cho tới cuối thai kỳ.

sflt1

Xem tại đây

Cập nhật điều trị tân bổ trợ ung thư trực tràng

  • PDF.

Bs Phạm Tấn Trà - 

Tổng quan

Ung thư trực tràng phổ biến thứ tư trên toàn thế giới với tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, đặc biệt là ở nhóm dân số trẻ. Ung thư trực tràng khác biệt đáng kể so với ung thư đại tràng về mặt sinh học, lâm sàng, điều trị và theo dõi. Xạ trị đã là tiêu chuẩn điều trị quan trọng của phương pháp tiếp cận đa phương thức trong ung thư trực tràng tiến triển tại chỗ và khi kết hợp với hóa trị và phẫu thuật, tỷ lệ kiểm soát tại chỗ cao đáng kể. Di căn xa vẫn là nguyên nhân chính gây thất bại điều trị và tử vong của bệnh nhân.

Liệu pháp tân bổ trợ, thực hiện trước phẫu thuật triệt căn, hướng đến hai mục tiêu chính: (1) giảm giai đoạn khối u, để tạo điều kiện cho phẫu thuật triệt căn và ngăn ngừa tái phát tại chỗ; và (2) loại bỏ các vi di căn xa, để tránh tái phát toàn thân. Trong trường hợp ung thư trực tràng, mục tiêu khác có thể là (3) bảo tồn cơ thắt hoặc phương pháp tiếp cận không phẫu thuật. Liệu pháp tân bổ trợ cũng có thể làm tăng sự tuân thủ phác đồ điều trị do khả năng dung nạp tốt hơn và có khả năng rút ngắn tổng thời gian điều trị.

Liệu pháp tân bổ trợ toàn phần (Total neoadjuvant therapy: TNT) bao gồm và áp dụng tất cả các phương thức điều trị chống ung thư trước khi phẫu thuật triệt căn. Khái niệm này không mới nhưng trước khi trở thành một phần tiêu chuẩn của việc quản lý ung thư trực tràng, cần đánh giá cẩn thận các ưu và nhược điểm và xác định các thiết lập tối ưu.

k trtrang

Xem tiếp tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 10 Tháng 1 2025 11:04

Khuyến cáo thực hành của Hiệp hội Sản phụ khoa Canada về quản lý dày nội mạc tử cung không triệu chứng ở phụ nữ mãn kinh

  • PDF.

Bs Nguyễn Thế Tuấn -

Tổng quan

Dày nội mạc tử cung phụ nữ sau mãn kinh không có triệu chứng thường đặt ra một bài toán khó về quản lý lâm sàng. Mặc dù tỷ lệ mắc ung thư nội mạc tử cung tương đối thấp ở những phụ nữ không có triệu chứng chảy máu, nhưng việc điều trị có kết quả tốt nhất khi được phát hiện ở giai đoạn sớm.

Dữ liệu hiện tại cho thấy một số nhóm phụ nữ có nguy cơ cao mắc ung thư nội mạc tử cung bao gồm các dấu hiệu nguy cơ trên siêu âm (tăng sinh mạch máu, nội mạc tử cung không đồng nhất, tụ dịch lòng tử cung, nội mạc tử cung dày quá mức >11mm; và / hoặc các yếu tố nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung như sử dụng tamoxifen, béo phì, tăng huyết áp và mãn kinh muộn.

Việc áp dụng các khuyến nghị này có thể làm giảm lo lắng, đau đớn và nguy cơ biến chứng về thủ thuật ở những bệnh nhân mãn kinh.

nmtc1

Xem tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 08 Tháng 1 2025 18:26

Hình ảnh học ung thư di căn phúc mạc

  • PDF.

BS. Phan Tuấn Kiệt - 

Ung thư di căn phúc mạc (Peritoneal carcinomatosis) thường gặp nhất ở những bệnh nhân ung thư buồng trứng, đại trực tràng, dạ dày và tuyến tụy, nhưng cũng có thể gặp bất kỳ khối u nguyên phát nào.

Các phát hiện hình ảnh trong di căn phúc mạc có thể rất rõ ràng, nhưng trong một số trường hợp lại rất khó phát hiện. Điều này giải thích tại sao bệnh đôi khi không được phát hiện và thường bị đánh giá không đúng mức.

Giải phẫu phúc mạc

Phúc mạc gồm hai lớp. Phúc mạc thành là lớp ngoài bám vào thành bụng trước và sau (màu đỏ). Phúc mạc tạng là lớp trong lót các cơ quan bụng (màu xanh). Mạc treo có hai lớp phúc mạc. Mạc nối lớn là một nếp gấp lớn gồm bốn lớp phúc mạc tạng kéo dài từ bờ cong lớn của dạ dày, đi qua phía trước ruột non và gấp đôi trở lại để đi lên đại tràng ngang.

dicanpm

Xem tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 07 Tháng 1 2025 18:19

Dự phòng huyết khối tĩnh mạch bằng bơm hơi áp lực ngắt quãng

  • PDF.

Bs Nguyễn Xuân Hùng - 

1. ĐẠI CƯƠNG

Huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) chi dưới và thuyên tắc động mạch phổi được coi là hai biểu hiện cấp tính có chung một quá trình bệnh lý, gọi là thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM). Có nhiều thuật ngữ được sử dụng để chỉ thuyên tắc động mạch phổi như thuyên tắc phổi, tắc động mạch phổi, nhồi máu phổi. Tuy nhiên, để thống nhất chúng tôi sử dụng thuật ngữ tắc động mạch phổi hoặc thuyên tắc phổi.

HKTMS là sự hình thành cục máu đông trong các tĩnh mạch sâu của hệ tuần hoàn, thường gặp nhất là tĩnh mạch chi dưới, gây tắc nghẽn hoàn toàn hoặc một phần dòng máu trong lòng tĩnh mạch. HKTMS chi dưới đoạn gần là thuật ngữ để chỉ vị trí của huyết khối nằm từ tĩnh mạch khoeo trở lên, lan đến các tĩnh mạch sâu tầng đùi, chậu, hay tĩnh mạch chủ dưới. Khi huyết khối này bứt ra khỏi lòng mạch, sẽ di chuyển theo dòng máu về tim phải lên động mạch phổi, dẫn đến bệnh cảnh tắc động mạch phổi.

Tại các nước phát triển, TTHKTM đứng thứ 3 trong số các nguyên nhân tử vong tim mạch.

Nguy cơ TTHKTM ở bệnh nhân nằm viện mà không được phòng ngừa dao động từ 10-80%.

Máy bơm hơi áp lực ngắt quãng :tăng dòng tĩnh mạch, ngừa ứ trệ tĩnh mạch nên giảm TTHKTM. Giảm plasminogen activator inhibitor-1 (PAI-1), vì vậy tăng tiêu sợi huyết nội sinh. Sử dụng cho bệnh nhân chống chỉ định sử dụng thuốc chống đông trong dự phòng TTHKTM.

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 03 Tháng 1 2025 08:35

You are here Khám bệnh Đào tạo nhân viên BV