• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Gây mê bệnh nhân tiền sản giật (phần 2)

  • PDF.

Bs Hồ Kiến Phát - 

I. Kiểm soát sản giật

Magnesium sulphate được chứng minh có lợi ích ngăn cản co giật với sản phụ TSG có dấu hiệu nặng.

Maginesium sulphate là lựa chọn đầu tay nếu sản giật xảy ra.

Liều tấn công: magnesium sulphate 15% 4g (5g dân số Nam Phi) pha loãng 20ml dung dịch glucose 5% tiêm tĩnh mạch chậm trên 5 phút (nếu không có đường truyền, có thể tiêm bắp 5g mỗi bên mông, pha với 1m lidocaine 2%)

Liều duy trì: Truyền tĩnh mạch magnesium sulphate 15% 1g trong một giờ hoặc tiêm bắp 5g mỗi 4 giờ. Có thể lặp lại liều tấn công 2-4g khi xảy ra co giật trong lúc đang truyền liều duy trì

gaymeTSG

Xem tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 30 Tháng 6 2025 16:16

Kết hợp thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu và ức chế bơm proton trong thực hành lâm sàng

  • PDF.

Bs. Võ Trần Cường - 

I. Tổng quan

Việc phối hợp thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu với thuốc ức chế bơm Proton (PPI) là một vấn đề quan trọng trong thực hành lâm sàng, đặc biệt ở bệnh nhân tim mạch. Thuốc ức chế bơm Proton thường được dùng để bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tác dụng phụ của thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu. Tuy nhiên, các tương tác thuốc giữa ức chế bơm Proton và các thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoặc an toàn của liệu pháp. Việc sử dụng kết hợp thuốc ức chế Proton PPI và thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu đòi hỏi sự cá thể hóa điều trị, cân bằng giữa lợi ích dự phòng xuất huyết tiêu hóa và nguy cơ tương tác với thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu. Do đó cần có sự hiểu biết sâu sắc để tối ưu hóa kết quả điều trị và giảm thiểu các biến cố bất lợi, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân khi kết hợp thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu và thuốc ức chế bơm proton.

ktc

Xem tiếp tại đây

Thuốc kháng IL-6 trong điều trị sepsis

  • PDF.

Bs Huỳnh Ngọc Long Vũ – 

Điều trị sepsis và septic shock hiện nay vẫn là một thách thức lớn trong hồi sức cấp cứu toàn cầu, với tỷ lệ tử vong cao, điều trị chủ yếu vẫn là hỗ trợ triệu chứng. Theo Global Burden of Disease Study (2020), ước tính có 48,9 triệu ca sepsis mỗi năm trên toàn cầu, trong đó gần 11 triệu ca tử vong. Sốc nhiễm khuẩn có tỷ lệ tử vong dao động 30–50% tùy theo khu vực, điều kiện y tế và mức độ nặng. Sepsis vẫn là nguyên nhân nhập ICU hàng đầu. Trong ICU:

  • Sepsis nặng (severe sepsis): tử vong khoảng 25–30%
  • Sốc nhiễm khuẩn: tử vong 40–50%, có nơi lên đến >60% nếu không can thiệp sớm và hiệu quả.

Phác đồ hiện tại (Surviving Sepsis Campaign 2021) chủ yếu vẫn dựa vào:

  • Kháng sinh sớm (trong 1 giờ)
  • Dịch truyền
  • Thuốc vận mạch (norepinephrine)
  • Hỗ trợ chức năng cơ quan (lọc máu, thở máy…)

Không có thuốc điều trị đặc hiệu nhắm vào cơ chế bệnh học như điều hòa miễn dịch, nhiều trường hợp sốc nhiễm khuẩn do vi khuẩn đa kháng, XDR, hoặc PDR, lựa chọn điều trị rất hạn chế.

Hiện tại, đã có một số nghiên cứu về các hướng đi mới trong điều trị sepsis, mà điều hoà các rối loạn miễn dịch – một trong những cơ chế bệnh sinh chính của sepsis tỏ ra là một phương pháp điều trị đầy hứa hẹn trong tương lai.

il6

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 30 Tháng 6 2025 13:28

Cập nhật xử trí thủng vách thất sau nhồi máu cơ tim cấp theo đồng thuận ESC 2024

  • PDF.

BS.Nguyễn Thị Nga - 

TỔNG QUAN:

Biến chứng liên quan nhồi máu cơ tim cấp:

NMCT11

Xem tiếp tại đây

 

Vai trò của dinh dưỡng trong ung thư đại trực tràng

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Hà - 

1. ĐẠI CƯƠNG

Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Theo thống kê năm 2022 của Globocan, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (9,6%) và thứ 2 về tỷ lệ tử vong (9,3%) do ung thư [1]. Ở Mỹ, ung thư đại trực tràng là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng đầu ở nam giới và thứ hai ở nữ giới. [2]

Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng nằm trong số 5 bệnh ung thư thường gặp, đứng thứ 4 ở nam giới, đứng thứ 3 ở nữ giới. Tỷ lệ mới mắc năm 2022 là 13,9/100.000 dân, đứng hàng thứ tư trong các bệnh ung thư của cả 2 giới. [3]

Nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố di truyền, miễn dịch và môi trường, ảnh hưởng đến sự xuất hiện và phát triển của ung thư đại trực tràng. Cùng với sự phát triển kinh tế, những thay đổi trong lối sống, đặc biệt là các yếu tố chế độ ăn uống, đã được chứng minh là ảnh hưởng rất lớn đến sự tiến triển của ung thư đại trực tràng. Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy chế độ ăn uống ảnh hưởng đến nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng và ảnh hưởng đến việc điều trị ung thư đại trực tràng. [4]

dinhk

Xem tiếp tại đây

You are here Đào tạo Đào tạo nhân viên BV