• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong sản khoa

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Kiều Trinh - 

1. Giới thiệu

Phụ nữ mang thai hoặc trong thời kỳ hậu sản có nguy cơ mắc bệnh huyết khối cao gấp 4-5 lần so với phụ nữ không mang thai. Khoảng 80% các trường hợp huyết khối trong thai kỳ là huyết khối tĩnh mạch, chiếm tỉ lệ 0,5-2,0/1.000 sản phụ.

Bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ tại Hoa Kỳ, chiếm 9,3% tổng số ca tử vong mẹ. Trong các loại TTHKTM trong thai kỳ: Huyết khối tĩnh mạch sâu chiếm 75-80%, thuyên tắc phổi  chiếm 20-25%. TTHKTM sâu trong thai kỳ thường liên quan đến chi dưới bên trái nhiều hơn so với bên phải.

Về sinh lý bệnh: Cơ chế hình thành huyết khối tĩnh mạch là do sự phối hợp của 3 yếu tố: ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch, rối loạn quá trình đông máu gây tăng đông và tổn thương thành mạch. Các thay đổi sinh lý và giải phẫu trong thai kỳ làm tăng nguy cơ TTHKTM bao gồm tăng đông máu, tăng ứ trệ tĩnh mạch, giảm lưu lượng tĩnh mạch, đè ép tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch chậu do sự lớn lên của tử cung và giảm khả năng vận động của sản phụ. Thai kỳ cũng làm tăng đông và làm thay đổi nồng độ của các yếu tố đông máu.

2. Các yếu tố nguy cơ (YTNC)

Nguy cơ TTHKTM xuất hiện từ đầu thai kỳ và tăng lên vào 3 tháng cuối thai kỳ. Nguy cơ TTHKTM trong giai đoạn hậu sản cao hơn trong thai kỳ, đặc biệt trong tuần 1 giai đoạn hậu sản.

- Tiền sử bị huyết khối: đây là YTNC quan trọng nhất, nguy cơ TTHKTM tái phát trong thai kỳ tăng 3-4 lần, 15-25% các trường hợp TTHKTM trong thai kỳ là do tái phát.

- Bệnh lý tăng đông mắc phải hoặc di truyền: chiếm 20-25% các trường hợp TTHKTM trong thai kỳ và giai đoạn hậu sản.

- Các YTNC khác:

  • Bệnh tim, bệnh lý hemoglobin, tăng huyết áp, tiền sản giật, hội chứng thận hư, lupus ban đỏ hệ thống
  • Mổ lấy thai, băng huyết sau sinh, nghén nặng, truyền máu, thai lưu.
  • Nhiễm trùng hậu sản, hỗ trợ sinh sản, đa thai, sinh non,
  • Tuổi >35, béo phì (BMI >30 kg/m2 ), hút thuốc lá (> 10 điếu/ngày), bất động thời gian đài...
  • tacmachsk

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 21 Tháng 11 2025 18:15

Cơ chế, phân loại và cách tiếp cận một trường hợp gãy xương mắt cá

  • PDF.

Bs.Nguyễn Trung Hiếu - 

I. Giải phẫu và Sinh cơ học khớp cổ chân

Khớp cổ chân là một khớp chịu lực quan trọng, hoạt động như một bản lề phức tạp, cho phép thực hiện các vận động thiết yếu cho việc đi lại.

1. Vai trò Chức năng

  • Vận động ba mặt phẳng: Khớp cổ chân không chỉ đơn thuần là gập-duỗi (DorsiflexionPlantarflexion) mà còn thực hiện các vận động xoay, nghiêng, cho phép thích nghi với các bề mặt không bằng phẳng.
  • Chịu tải lớn: Khi đứng, khớp chịu lực bằng trọng lượng cơ thể. Tuy nhiên, trong quá trình đi bộ, đặc biệt là ở giai đoạn đứng giữa (mid-stance), lực chịu tải có thể lên đến 4 lần trọng lượng cơ thể. Điều này đòi hỏi cấu trúc xương và dây chằng phải cực kỳ vững chắc.

2. Tầm vận động và độ chính xác

  • Tầm Vận Động (Range of Motion - ROM): Bình thường, gấp mặt lưng (Dorsiflexion/Duỗi) khoảng 20 và gấp mặt gan chân (Plantarflexion/Gấp) khoảng 40.
  • Yêu cầu Chức năng: Để có dáng đi bộ bình thường, một người cần tối thiểu 10 gấp mặt lưng (duỗi). Mất đi tầm vận động này sẽ gây ra tình trạng đi khập khiễng, bước chân ngắn, và tăng áp lực lên các khớp lân cận.
  • Độ chính xác giải phẫu (The 1 mm Rule): Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong điều trị gãy mắt cá. Khớp cổ chân chỉ có thể hoạt động tối ưu khi xương sên khớp chính xác với mặt khớp xương chày. Việc xương sên bị lệch ra phía ngoài chỉ 1 mm đã được chứng minh là làm giảm diện tích tiếp xúc chày/sên lên đến 40%. Sự giảm diện tích tiếp xúc này làm tăng áp lực tại vùng tiếp xúc còn lại, dẫn đến nguy cơ cao phát triển thoái hóa khớp cổ chân sau chấn thương (Post-Traumatic Arthritis).

gãy

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 20 Tháng 11 2025 18:19

Suy giãn tĩnh mạch chi dưới và bàn luận về phẫu thuật Stripping trong thời điểm hiện tại

  • PDF.

BS Lê Minh Thắng –

I. Đại cương:

- Hệ tĩnh mạch chi dưới bao gồm các tĩnh mạch từ tĩnh mạch đùi chung trở xuống tới tĩnh mạch bàn ngón chân.

- Các tĩnh mạch chi dưới có cấu trúc giải phẫu và hoạt động sinh lý theo 2 hệ thống:

+ Hệ tĩnh mạch sâu: bản chất là các tĩnh mạch chính đi tuỳ hành các động mạch nuôi chi, có kích thước lớn và vai trò quan trọng để hồi lưu 70% máu chi dưới.

Từ cẳng chân xuống thì luôn có 2 tĩnh mạch tuỳ hành cho 1 động mạch

+ Hệ tĩnh mạch nông: Chủ yếu là các tĩnh mạch hiển lớn và hiển bé, nằm ngay dưới da ở mặt trong – sau chi dưới, hồi lưu khoảng 30% máu chi dưới, đổ về hệ tĩnh mạch sâu ở vùng bẹn (quai tĩnh mạch hiển).

+ Giữa 2 hệ thống có các nhánh nối thông gọi là tĩnh mạch xuyên.

- Suy tĩnh mạch mạn tính là tình trạng suy giảm chức năng hệ tĩnh mạch chi dưới do suy các van tĩnh mạch thuộc hệ tĩnh mạch nông và / hoặc hệ tĩnh mạch sâu, có thể kèm theo huyết khối tĩnh mạch hoặc không. Bệnh này xảy ra khoảng 10 – 35% ở người trưởng thành. Bệnh thường tiến triển chậm, không rầm rộ, ít nguy hiểm nhưng gây trở ngại nhiều cho sinh hoạt và công việc hằng ngày, điều trị lâu dài và khi có biến chứng có thể gây nguy hiểm chết người như nhồi máu phổi.

suytm

Xem tiếp tại đây

Liệu pháp kháng virus trong chiến lược dự phòng lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con

  • PDF.

Bs Đinh Thị Thu Trang - 

Viêm gan siêu vi B (VGSVB) là một bệnh phổ biến toàn cầu, do nhiễm vi rút viêm gan B (HBV), có thể gây ra VGSVB cấp và mạn, có thể dẫn tới xơ gan và ung thư gan, tạo ra gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu.

Các con đường lây truyền HBV phổ biến là lây truyền theo chiều dọc từ mẹ sang con và theo chiều ngang (thông qua tiếp xúc gần gũi kéo dài, qua đường máu và quan hệ tình dục,…). Hầu hết gánh nặng các bệnh liên quan đến HBV là do nhiễm trùng mắc phải ở giai đoạn nhũ nhi do phơi nhiễm với HBV chu sinh hoặc thời thơ ấu.

Để giảm tỉ lệ mắc VGSVB mạn trong nỗ lực toàn cầu nhằm giảm gánh nặng của bệnh, WHO đưa ra một loạt các hướng dẫn dự phòng lây truyền từ mẹ sang con (LTTMSC). Bộ Y tế Việt Nam cũng đưa ra các hướng dẫn về chẩn đoán, phòng chống và cũng như loại trừ VGSVB, nhằm mục tiêu chung với thế giới là giảm tác động của VGSVB lên dân số.

1. Tầm soát ở phụ nữ đang có thai

Nhiều hiệp hội và tổ chức như WHO, CDC, ACOG, EASL, APASL đồng thuận khuyến cáo tất cả phụ nữ mang thai nên được xét nghiệm HBsAg ít nhất một lần và càng sớm càng tốt trong thai kỳ.

Việc sàng lọc nên được thực hiện trong mỗi lần mang thai, bất kể việc tiêm phòng HBV trước đó hay kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính trước đó

WHO khuyến cáo xét nghiệm ALT, HBV DNA và xét nghiệm không xâm lấn khảo sát mức độ của bệnh gan để đánh giá bệnh nhân đủ điều kiện để điều trị lâu dài vì sức khỏe của chính họ. Nếu không đủ tiêu chuẩn điều trị lâu dài, đánh giá điều kiện để điều trị dự phòng LTTMSC.

viêm gan B

Xem tiếp tại đây

Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật sọ não: Từ khuyến cáo đến thực hành

  • PDF.

Bs. Đoàn Kim Nhựt - 

Nhiễm trùng sau phẫu thuật sọ não là một trong những biến chứng đáng lo ngại nhất trong lĩnh vực ngoại thần kinh. Không chỉ làm tăng nguy cơ tử vong, biến chứng này còn kéo dài thời gian nằm viện, làm tăng chi phí điều trị và ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng hồi phục thần kinh của người bệnh. Trong bối cảnh tình trạng vi khuẩn đa kháng thuốc ngày càng gia tăng, việc sử dụng kháng sinh hợp lý và tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc vô khuẩn là yếu tố then chốt giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng. Bài viết này tổng hợp các khuyến cáo quốc tế và bằng chứng lâm sàng mới nhất, nhằm giúp nhân viên y tế hiểu rõ hơn về cách dự phòng và xử trí nhiễm trùng sau phẫu thuật thần kinh.

1. Gánh nặng nhiễm trùng sau phẫu thuật thần kinh

Các nghiên cứu phân tích hơn 132.000 trường hợp phẫu thuật thần kinh cho thấy tỷ lệ nhiễm trùng nói chung khoảng 5,3%, trong đó nhiễm trùng vết mổ (SSI) chiếm 1,8%. Các tác nhân thường gặp gồm vi khuẩn Gram dương (56%) như tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus, khoảng 16%), tụ cầu da (CoNS, 29%) và Gram âm (41%) như Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa hay pneumoniae. Một tỷ lệ nhỏ (2–3%) do nấm gây ra.

Những yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm trùng bao gồm: rò dịch não tủy, phẫu thuật cấp cứu, thời gian mổ kéo dài, can thiệp lại, nằm hồi sức tích cực (ICU) từ 7 ngày trở lên, hoặc đặt dẫn lưu não thất ngoài (EVD).

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 05 Tháng 11 2025 16:05

You are here Đào tạo Đào tạo nhân viên BV