• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Tin tức – sự kiện

Tai biến mạch máu não – thực trạng, điều trị và giá trị của truyền thông giáo dục sức khỏe

  • PDF.

Khoa YHCT-PHCN

I. MỞ ĐẦU

Tai biến mạch máu não (TBMMN), hay còn gọi là đột quỵ, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn cầu. Tại Việt Nam, theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 200.000 ca tai biến, trong đó hơn 50% tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề. Đây là vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng, có xu hướng gia tăng nhanh do dân số già hóa và lối sống hiện đại nhiều yếu tố nguy cơ.

Việc hiểu đúng về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết, phương pháp điều trị cũng như các biện pháp phòng ngừa và phục hồi sau tai biến là điều cấp thiết. Đồng thời, truyền thông giáo dục sức khỏe đóng vai trò then chốt trong việc giảm tỷ lệ mắc mới và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân sau tai biến.

Bài tiểu luận này nhằm trình bày tổng quan về tai biến mạch máu não, từ sinh lý bệnh đến điều trị, chăm sóc và vai trò của giáo dục sức khỏe cộng đồng trong phòng ngừa và phục hồi chức năng.

tbmmn

Xem tiếp tại đây

 

Bệnh sởi

  • PDF.

BS. Nguyễn Thị Thùy Nương – Khoa YHNĐ

I. Đại cương

Bệnh truyền nhiễm cấp tính do siêu vi sởi (Họ Paramyxoviridae, chủng Morbillivirus) gây ra ở trẻ em và người lớn chưa có miễn dịch.

Sởi lây qua đường không khí, giọt bắn hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết hô hấp.

Lây lan qua đường hô hấp nên có thể thành dịch lớn trong cộng đồng chưa có miễn dịch

Biểu hiện điển hình gồm: Sốt, dấu Koplik, viêm long đường hô hấp, viêm long kết mạc mắt và phát ban đặc trưng

Đa phần bệnh sởi thường nhẹ, tuy nhiễn các biến chứng như viêm phổi, viêm não – màng não,… có thể gây tử vong hay để lại di chứng không hồi phục

Tiêm vắc xin là cách phòng bệnh hiệu quả

II. Lâm sàng

Thể điển hình: 4 thời kỳ: Ủ bệnh, khởi phát, toàn phát, hồi phục (lui bệnh)

1. Thời kỳ ủ bệnh: Từ khí siêu vi xâm nhập đến khi có triệu chứng đầu tiên (sốt), kéo dài 8-21 ngày (trung bình 10 ngày)

2. Thời kỳ khởi phát: Còn gọi là thời kỳ viêm long, kéo dài 3 - 5 ngày

Sốt: khởi đầu sốt nhẹ, tăng dần 39 -40 độ C kèm mệt mỏi, uể oải toàn thân, đau đầu

Viêm long: Viêm long đường hô hấp: ho khan/đàm, chảy nước mũi, hắt hơi, viêm kết mạc mắt: chảy nước mắt, ghèn, kết mạc mắt đỏ, phù nề mi mắt, viêm long đường tiêu hóa: tiêu chảy không xâm lấn, kèm đau bụng nhẹ

Nội ban: Dấu Koplik: Rất đặc trưng, khẳng định chẩn đoán sởi về mặt lâm sàng

Xem tiếp tại đây

Siêu âm đánh giá cầu nối động – tĩnh mạch

  • PDF.

BS. Phan Tuấn Kiệt – Khoa CĐHA

Cầu nối động – tĩnh mạch (AVF: Arteriovenous fistulation) là đường vào mạch máu tối ưu cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Việc theo dõi tình trạng AVF có ý nghĩa quan trọng nhằm đảm bảo hiệu quả lọc máu và kéo dài tuổi thọ cầu nối. Siêu âm Doppler là phương tiện không xâm lấn, có giá trị cao trong đánh giá chức năng AVF cũng như phát hiện biến chứng.

Tại Bệnh viện đa khoa Quảng Nam, siêu âm đánh giá cầu nối động – tĩnh mạch đã được thực hiện thường quy, gúip đánh giá chức năng AVF cũng như phát hiện biến chứng kịp thời.

Kỹ thuật

Siêu âm đánh giá cầu nối động – tĩnh mạch (AVF) được thực hiện với đầu dò Linear tần số cao.

avf

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 27 Tháng 8 2025 09:34

Những vấn đề hay gặp sau tiêm avastin nội nhãn

  • PDF.

Bs CKI. Nguyễn Văn Tuấn - 

Tiêm nội nhãn là hình thức đưa thuốc trực tiếp vào trong mắt, thuốc xuyên qua củng mạc vào tiền phòng hoặc tiêm thuốc vào buồng dịch kính. Thuốc thấm đến võng mạc (lớp bên trong ở phía sau mắt) và đến các cấu trúc khác trong mắt của bệnh nhân.

Sau tiêm, bệnh nhân có thể gặp một số triệu chứng tại mắt như sau:

Hiện tượng không nguy hiểm

  • Mắt hơi tức nhẹ: hết sau 1 giờ
  • Mắt mờ tạm thời: ngày hôm sau sẽ nhìn lại như trước khi tiêm
  • Xuất huyết kết mạc: chảy máu tại vị trí kim tiêm đâm vào mắt, hết trong 2-3 tuần.
  • Ruồi bay
  • Mắt khô hoặc ngứa, cảm giác như có dị vật

Trong khoảng 24 giờ sau khi tiêm, cảm giác như có dị vật trong mắt và đau nhẹ cũng như nhạy cảm với ánh sáng là bình thường. Nếu những tác dụng phụ này kéo dài hơn, hãy tái khám Bác sĩ nhãn khoa. Đỏ mắt hay xuất huyết dưới kết mạc có thể kéo dài vài ngày.

noinhan

Đọc thêm...

Truyền thuốc điều trị loãng xương- Giải pháp tối ưu cho hiệu quả và sự tuân thủ.

  • PDF.

BS Trình Trung Phong - 

Loãng xương là "kẻ cắp thầm lặng" làm suy yếu cấu trúc xương, khiến xương trở nên giòn và dễ gãy. Hiện nay, bên cạnh các thuốc uống thông thường, các phương pháp truyền tĩnh mạch (tiêm truyền) thuốc điều trị loãng xương như Zoledronic Acid (Aclasta/Reclast) hoặc Denosumab (Prolia) đang trở thành lựa chọn ưu việt được nhiều bác sĩ và bệnh nhân tin tưởng. Số lượng bệnh nhân ngày càng quan tâm và sử dụng ngày càng nhiều.Vậy tại sao hình thức truyền thuốc này lại ngày càng quan trọng?

Đảm bảo tuân thủ điều trị tuyệt đối

Đây là lý do hàng đầu. Điều trị loãng xương đòi hỏi sự kiên trì trong nhiều năm. Các thuốc uống thường có lịch trình phức tạp (uống hàng tuần, hàng tháng), yêu cầu phải uống lúc đói và duy trì tư thế đứng thẳng sau đó ít nhất 30 phút để tránh kích ứng thực quản. Việc này dễ dẫn đến quên thuốc, uống sai cách, làm giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ gãy xương. Truyền thuốc khắc phục hoàn toàn vấn đề này. Bệnh nhân chỉ cần đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế một lần mỗi năm (với Zoledronic Acid) hoặc sáu tháng một lần (với Denosumab). Nhân viên y tế sẽ thực hiện truyền thuốc đúng liều, đúng kỹ thuật, đảm bảo 100% thuốc được đưa vào cơ thể.

Hiệu quả vượt trội trong việc giảm nguy cơ gãy xương

Các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn đã chứng minh các thuốc truyền tĩnh mạch có hiệu quả rất mạnh mẽ. Chỉ một lần truyền Zoledronic Acid mỗi năm đã được chứng minh làm: Giảm 70% nguy cơ gãy đốt sống.Giảm 41% nguy cơ gãy xương hông.Giảm 25% nguy cơ gãy xương ngoài đốt sống. Hiệu quả này được duy trì ổn định qua các năm điều trị, giúp bệnh nhân yên tâm về một bộ xương chắc khỏe lâu dài.

Đọc thêm...

You are here Tin tức