• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Chào mừng 67 năm Ngày Thầy Thuốc Việt Nam 27/02 – Kỷ niệm 25 năm thành lập BVĐK tỉnh Quảng Nam 1997-2022 – Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Nam khánh thành KHU XẠ TRỊ GIA TỐC TUYẾN TÍNH

Y học thường thức

Quản lý phụ nữ động kinh trong thời kỳ thai nghén

  • PDF.

Bs Lê Quang Thịnh - 

1. Giới thiệu

Phụ nữ bị động kinh đã từng được khuyên tránh mang thai, nhưng động kinh không còn được xem là chống chỉ định mang thai. Hơn 90% phụ nữ bị động kinh sẽ có kết quả tốt nếu được theo dõi và quản lý chặt chẽ..

Việc quản lý thành công những trường hợp mang thai này bao gồm tư vấn trước khi mang thai và sự hợp tác chặt chẽ giữa các Bác sĩ sản khoa và thần kinh trong vấn đề sử dụng thuốc và theo dõi thai kỳ. Cần cân nhắc về ảnh hưởng của chứng động kinh đối với thai kỳ, trong đó tác dụng gây quái thai về cấu trúc và phát triển thần kinh của thuốc chống động kinh (AED: antiepileptic drug)

2. Nguy cơ rủi ro liên quan động kinh và thai kỳ

Phụ nữ bị động kinh có nhiều nguy cơ bị một loạt các biến chứng chu sinh so với dân số chung, bao gồm tiền sản giật, đẻ non, băng huyết, thai chậm tăng trưởng trong tử cung, thai chết lưu và tăng đáng kể nguy cơ tử vong mẹ. Sinh mổ cũng phổ biến hơn ở những phụ nữ bị động kinh.

Ít nhất một nửa số phụ nữ bị động kinh sẽ không có sự thay đổi về co giật trong khi mang thai, nhưng một số phụ nữ bị co giật nhiều hơn hơn so với trước đó. Các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra đối với gia tăng co giật trong thai kỳ bao gồm tăng tần suất co giật cơ bản trước khi mang thai, động kinh liên quan đến khu trú cơ bản, liệu pháp đa trị liệu AED, sự tuân thủ của bệnh nhân và thay đổi dược động học của AED trong thai kỳ.

z3282728686055 5220d301ffb52a02aac1d75ef1aae988

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 24 Tháng 3 2022 18:31

Đồ uống có cồn tiêu diệt vi khuẩn tốt ở miệng và để lại hậu quả xấu

  • PDF.

Trần Thị Nguyệt Ánh - 

Một nghiên cứu mới phát hiện miệng của những người uống rượu chứa nhiều vi khuẩn xấu có khả năng gây bệnh hơn.

Không thiếu bằng chứng cho thấy uống quá nhiều rượu có hại cho sức khỏe của bạn. Nhưng đây là một lý do nữa để cắt giảm: răng.

Một bài báo gần đây được xuất bản trong hệ vi sinh vật. Tháng trước, trong một nghiên cứu lớn về người Mỹ trưởng thành, đã phát hiện ra rằng những người nghiện rượu nặng có nhiều “vi khuẩn xấu” trong miệng và ít “vi khuẩn tốt” hơn.

“Tóm lại, miệng của chúng ta chứa hàng tỷ vi khuẩn, cả vi khuẩn có lợi cũng như vi khuẩn có thể dẫn đến sâu răng, bệnh nướu răng, tích tụ mảng bám và hôi miệng,” Tiến sĩ Harold Katz, một nha sĩ California có bằng vi khuẩn học cho biết. từ Trường Nha khoa UCLA và nhà phát triển Nước súc miệng Khô miệng TheraBreath.

uong

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 24 Tháng 3 2022 18:35

Các thói quen xấu về răng miệng ở trẻ em

  • PDF.

Bs-CKI: Ngô Thị Thu Thảo - 

Các thói quen xấu như mút tay, đẩy lưỡi ra trước hoặc sang bên khi nuốt, mút môi dưới, thở miệng, cắn viết kéo dài sẽ tạo những di chuyển răng ngoài ý muốn, gây ra những lệch lạc về răng và hàm mặt. Một thói quen răng miệng xấu có thể làm di chuyển răng nếu thời gian tác động đủ dài: trên 6 giờ/ngày. Nếu thời gian tác động ít hơn 6 giờ/ngày, dù lực tác động lớn, thói quen đó vẫn không làm di chuyển được răng.

1.Mút tay

Hầu như các trẻ em có thói quen mút tay kéo dài đều đưa đến tình trạng sai khớp cắn. Nói chung, mút tay trong thời kỳ răng sữa không có ảnh hưởng lâu dài đến hàm răng, nếu thói quen này kéo dài qua thời kỳ răng vĩnh viễn bắt đầu mọc lên, sai khớp cắn là điều chắc chắn với các biểu hiện: răng cửa trên thưa và nghiêng về phía môi, răng cửa dưới nghiêng về phía lưỡi, cắn hở vùng răng trước, hẹp cung răng trên ( cung răng có hình chữ V)

Răng di chuyển nhiều hay ít phụ thuộc vào thời gian tác động của thói quen. Nếu trẻ mút tay với áp lực mạnh nhưng không liên tục và thời gian không đủ lâu thì các răng di chuyển ít. Ngược lại, trẻ mút tay với áp lực nhẹ nhưng kéo dài hơn 6 giờ/ ngày, đặc biệt là những trẻ mút tay suốt đêm thì sẽ bị sai khớp cắn trầm trọng.

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 24 Tháng 3 2022 18:01

Chiến dịch phòng chống bệnh lao

  • PDF.

KTV Nguyễn Thị Sương - 

Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây nên. Bệnh có thể gặp ở tất cả các bộ phận của cơ thể như lao màng phổi, lao hạch bạch huyết, lao màng não, lao xương khớp, lao màng bụng, lao hệ sinh dịch - tiết niệu, lao ruột, trong đó bệnh lao phổi thường gặp nhất (chiếm 80 – 85%) và là nguồn lây chính cho người xung quanh.

Tổ chức  Y tế thế giới (WHO) đã chọn ngày 24/3 hàng năm là Ngày Thế giới phòng, chống lao. Tại Việt Nam, chiến lược Quốc gia phòng chống lao đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đặt ra mục tiêu không còn bệnh lao, hướng tới loại trừ bệnh lao ra khỏi cộng đồng.  Nhân Ngày Thế giới phòng chống lao 24/3 năm nay, Bệnh viện Việt Nam - Thuỵ Điển Uông Bí cung cấp một số điều cần biết về căn bệnh này để cộng đồng có thể hiểu hơn về bệnh lao và góp phần chung tay đẩy lùi dịch bệnh này.

Ngày Thế giới phòng chống lao nhằm nâng cao nhận thức về dịch bệnh lao toàn cầu và nỗ lực loại trừ bệnh lao. Một phần ba dân số thế giới hiện đang bị nhiễm bệnh lao. Tổ chức các đối tác phòng chống lao mạng lưới các tổ chức và quốc gia trong cuộc chiến chống lại bệnh lao, tổ chức Ngày Thế giới phòng chống lao để nêu bật mức độ và cách thức ngăn ngừa và điều trị bệnh lao.

Xem tiếp tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 24 Tháng 3 2022 17:55

Tái tạo sau bỏng

  • PDF.

Bs Lê Quang Hoàng Nhã - 

saubong

Xem tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 15 Tháng 3 2022 19:58

You are here Tin tức Y học thường thức