• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Chương trình khám và phẫu thuật miễn phí cho trẻ khe hở môi – vòm miệng từ 27/5/2024 tại BVĐKQN – Liên hệ: Bs CK2 Nguyễn Minh Đức 0905309192. Xem THÔNG BÁO!

Y học thường thức

Siêu âm viêm tuyến nước bọt lớn

  • PDF.

Bs Nguyễn Hoàng Đức Hạnh - 

Giải phẫu: Các tuyến nước bọt được chia làm hai nhóm : tuyến nước bọt chính và tuyến nước bọt phụ. Các tuyến nước bọt chính gồm các tuyến mang tai, các tuyến dưới hàm và dưới lưỡi nằm ở sàn miệng.Một số tuyến nước bọt nhỏ nằm ở môi, vòm miệng, má và ở gốc lưỡi.

Độ hồi âm của các tuyến nước bọt thường đồng nhất, và độ hồi âm thay đổi từ mức tăng âm mạnh tới mức chỉ hơi tăng âm so với các cơ lân cận.

Tuyến mang tai: Là tuyến lớn nhất trong các tuyến nước bọt, nằm ở hố sau hàm, trước tai và cơ ức đòn chũm.

Tuyến dưới hàm: Nằm ở phần sau của tam giác dưới hàm, có thể nối với tuyến mang tai hoặc tuyến dưới lưỡi bằng các mỏm tuyến.

Tuyến dưới lưỡi: Là một nhóm tuyến nằm trong khoang dưới lưỡi, được bao quanh bởi hố lưỡi và các cơ sàn miệng.

viemtnb

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 01 Tháng 6 2024 20:33

Sốc nhiệt

  • PDF.

Bs Trà Quang Ân- 

Thời gian qua, khi cả nước đang trải qua đợt nắng nóng, với nhiệt độ cao ở ngoài trời; điều này có thể dẫn đến các vấn đề do nắng nóng như cháy nắng, chuột rút, ngất, say nắng,… trong đó nghiêm trọng nhất là sốc nhiệt.

Sốc nhiệt là một bệnh nhiệt nghiêm trọng. Thông thường, trung khu điều nhiệt giữ nhiệt độ cơ thể luôn ở mức cân bằng, không thay đổi nhiều theo tác động của môi trường. Khi tiếp xúc với nằng nóng kéo dài, gắng sức khiến trung tâm điều nhiệt bị tổn thương hoặc không còn điều khiển nổi sự cân bằng đó thì nhiệt độ cơ thể tăng mạnh- gây rối loạn các chức năng trong cơ thể, nhất là hệ thần kinh, có thể dẫn đến hôn mê và tử vong.

Sốc nhiệt được chia thành 2 nhóm là sốc nhiệt kinh điển và sốc nhiệt do gắng sức. Hai thể này khác nhau về cơ chế nhưng biểu hiện lâm sàng giống nhau

Xem tiếp tại đây

Hội chứng Jod-Basedow

  • PDF.

Bs Phạm Thị Ny Na - 

Giới thiệu

Hội chứng Jod-Basedow, còn được gọi là cường giáp do iốt, là một nguyên nhân hiếm gặp gây nhiễm độc giáp thường thấy sau khi sử dụng iốt ngoại sinh. Hội chứng này thường liên quan đến chất cản quang có chứa iod (ICM) được sử dụng kết hợp với chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp động mạch và nhiều nghiên cứu hình ảnh khác. Vấn đề này rất thường xuyên bị bỏ qua và cần phải nâng cao nhận thức tốt hơn về nó cho các bác sĩ ở tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu cũng như ở các chuyên khoa khác. Hội chứng này đã được thấy ở mọi lứa tuổi và mặc dù được cho rằng ​​sẽ khỏi hoàn toàn, các báo cáo trường hợp đôi khi mô tả tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp lâu dài.

Xem tiếp tại đây

Tổng quan về điều trị ung thư vùng đầu cổ

  • PDF.

BS. Nguyễn Duy Phi Hiệp- 

Giới thiệu

Hầu hết các bệnh ung thư vùng đầu và cổ đều bắt nguồn ở bề mặt niêm mạc của đường tiêu hóa- hô hấp trên và chủ yếu là ung thư biểu mô tế bào gai.

Phương pháp tiếp cận điều trị

Cần tiếp cận đa ngành, đa chuyên khoa để đưa ra quyết định điều trị tối ưu, từ lập kế hoạch điều trị đến đánh giá đáp ứng sau điều trị. Bao gồm: bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ chuyên khoa nội ung thư, bác sĩ xạ trị ung thư, nha sĩ, bác sĩ dinh dưỡng, bác sĩ tâm lý học ung thư, bác sĩ phục hình răng và bác sĩ phục hồi chức năng.

Giải phẫu

Ung thư đầu và cổ phát sinh từ nhiều vị trí khác nhau trong vùng đầu cổ, được chia thành 5 vùng cơ bản:

  • Khoang miệng: môi, niêm mạc má, 2/3 trước lưỡi, sàn miệng, khẩu cái cứng, nướu trên, nướu dưới và tam giác sau răng cối.
  • Hầu được chia thành vòm hầu, hầu miệng và hạ hầu

Vòm hầu: đoạn ống hẹp phía sau khoang mũi, là phần trên của hầu.

Hầu miệng: phần giữa của hầu, bao gồm vùng amidan, gốc lưỡi (1/3 sau lưỡi), khẩu cái mềm và thành sau họng.

Hạ hầu: phần dưới của hầu, bao gồm xoang lê, niêm mạc phía sau của thanh quản (vùng sau sụn nhẫn), thành sau và thành bên hạ hầu.

  • Thanh quản chứa các dây thanh âm và nắp thanh quản, được chia thành ba vùng: thanh quản thượng thanh môn, thanh quản thanh môn (dây thanh thật, các mép trước và sau), và thanh quản hạ thanh môn.
  • Khoang mũi và các xoang cạnh mũi bao gồm xoang hàm trên, xoang sàng, xoang bướm và xoang trán.
  • Các tuyến nước bọt chính (tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và dưới lưỡi) và các tuyến nước bọt phụ.

Xem tiếp tại đây

Histoplasmosis

  • PDF.

Ba Nguyễn Thị Thuỳ Nương - 

I. Dịch tễ học

- Histoplasmosis do nấm lưỡng hình Histoplasma capsulatum gây ra. Nhiễm nấm này là loài đặc hữu ở miền Trung và Nam Hoa Kỳ, đặc biệt phổ biến ở các thung lũng sông Ohio và Mississippi. Histoplasmosis cũng được tìm thấy ở Châu Mỹ Latinh và Caribe và ít phổ biến hơn ở các nơi khác trên thế giới. Ở những vùng lưu hành, tỷ lệ mắc bệnh hàng năm có thể lên tới 5% ở những người nhiễm HIV. Số lượng tế bào lympho T CD4 (CD4) <150 tế bào/mm3 có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh có triệu chứng ở người nhiễm HIV.

- Bệnh mắc phải do hít phải microconidia hình thành trong giai đoạn sợi nấm ở trong môi trường. Nhiễm trùng không có triệu chứng ngoài phổi là phổ biến và khả năng miễn dịch tế bào rất quan trọng trong việc kiểm soát nhiễm trùng. Khả năng miễn dịch tế bào bị suy giảm có thể dẫn đến sự tái hoạt động của nhiễm trùng khu trú tiềm ẩn mắc phải từ nhiều năm trước; đây được cho là cơ chế xuất hiện bệnh ở những vùng không lưu hành bệnh.

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 31 Tháng 5 2024 10:05

You are here Tin tức Y học thường thức